Cách chọn giải pháp phần mềm antivirus cho doanh nghiệp vừa & nhỏ (SMB)

Kiến Thức

Bài viết hướng dẫn về cách lựa chọn giải pháp phần mềm Antivirus và Endpoint Security/Protection với nội dung chính là: các khái niệm/định nghĩa, cách thức hoạt động và cách chọn giải pháp tốt nhất cho doanh nghiệp nhỏ (SMB).

Người ta thường tin rằng tội phạm mạng chỉ nhắm mục tiêu vào các tổ chức doanh nghiệp lớn, vì đó là nơi mà các cuộc tấn công thành công sẽ cho phép các tin tặc thu lợi nhiều nhất. Tuy nhiên, điều này không đúng – những kẻ xấu cũng có khả năng nhắm mục tiêu vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMB) như các doanh nghiệp lớn. Trên thực tế, theo Báo cáo Điều tra Vi phạm Dữ liệu của Verizon 2019, 43% các cuộc tấn công mạng nhắm vào các doanh nghiệp vừa & nhỏ, vì các doanh nghiệp này thường ít hoặc không có bất kì giải pháp bảo mật nào.

Bối cảnh

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường không có ngân sách lớn để trang bị cho an ninh mạng, vì vậy hệ thống của họ dễ bị tấn công hơn hệ thống của một doanh nghiệp lớn với khả năng bảo vệ phức tạp hơn. Khảo sát an ninh mạng SMB của Bullguard năm 2020 cho thấy rằng một phần ba doanh nghiệp nhỏ ở cả Vương quốc Anh và Hoa Kỳ sử dụng bảo mật không gian mạng cấp cá nhân miễn phí và 23% hoàn toàn không sử dụng bất kỳ nền tảng bảo mật điểm cuối (endpoint security/protection) nào. Nếu bạn nằm trong số 23% đó, điều đó có thể khiến bạn cân nhắc khi biết rằng trong năm 2019, một cuộc khảo sát cho thấy 66% doanh nghiệp vừa và nhỏ đã trải qua các cuộc tấn công mạng trong 12 tháng trước và 63% gặp phải vi phạm dữ liệu.

Endpoint Protection & Antivirus là gì?

Tầm quan trọng của bảo vệ điểm cuối hay Enpoint Protection có lẽ chưa bao giờ trở nên quan trọng như bây giờ. Trong thế giới ngày nay, ngày càng có nhiều nhân viên làm việc tại nhà tạm thời hoặc cố định, sử dụng thiết bị của riêng họ thay vì máy tính văn phòng. Nếu người dùng đồng bộ email công việc của họ với điện thoại di động cá nhân của họ, thiết bị đó sau đó sẽ trở thành một điểm cuối (endpoint) khác mà kẻ xấu có thể truy cập vào mạng. Điều này có nghĩa là cần triển khai bảo vệ điểm cuối (endpoint) linh hoạt cũng như mạnh mẽ để giữ an toàn cho thiết bị và người dùng.

Bảo vệ điểm cuối (Endpoint Protection) là quá trình bảo vệ điểm cuối hoặc thiết bị của người dùng cuối được kết nối từ xa với mạng của doanh nghiệp. Các điểm cuối (endpoint) đóng vai trò là các điểm truy cập vào mạng và các điểm truy cập này có thể bị lợi dụng bởi những kẻ xấu. Bảo vệ điểm cuối bảo vệ tất cả các điểm vào này khỏi các cuộc tấn công độc hại.

Phần mềm chống vi-rút hay Antivirus là một loại bảo vệ điểm cuối (Endpoint Protection) bảo vệ các điểm cuối riêng lẻ bằng cách phát hiện và chặn các tệp độc hại. Ngày nay, hầu hết các phần mềm chống vi-rút được lưu trữ phần lớn hoặc thậm chí hoàn toàn trên đám mây. Điều này có nghĩa là các nhà cung cấp có thể sử dụng công nghệ máy học (machine learning) tiên tiến để tự động hóa phân tích, giúp cải thiện đáng kể tỷ lệ phát hiện. Điều đó cũng có nghĩa là các giải pháp có thể thu thập thông tin tình báo từ khắp mạng lưới các thiết bị được bảo vệ, cung cấp khả năng bảo vệ chống lại các hành vi khai thác không xác định và zero-day. Nếu một mối đe dọa được phát hiện trên một hệ thống, tất cả các hệ thống khác đều được biết về nó. Tuy nhiên, khi phần mềm chống vi-rút ngày càng trở nên tinh vi hơn, thì phần mềm độc hại cũng có các cuộc tấn công trở nên phức tạp hơn.

Antivirus hoạt động như thế nào?

Phần mềm antivirus chạy trên background, quét các tệp, chương trình, ứng dụng và so sánh mã của chúng với thông tin được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của phần mềm, cơ sở dữ liệu chứa thông tin về phần mềm độc hại đã biết hoặc các dữ liệu xác định là phần mềm độc hại/malware. Nếu phần mềm tìm thấy một đoạn mã trong các tệp của bạn tương tự hoặc giống hệt với một đoạn mã trong cơ sở dữ liệu xác định phần mềm độc hại, thì tệp đó được coi là phần mềm độc hại/malware và bị xóa vĩnh viễn hoặc bị cách ly.

Các mối đe doạ sẽ được xoá vĩnh viễn khỏi hệ thống, đồng thời cách ly cho phép các nhà cung cấp phân tích mối đe dọa và thay đổi giải pháp antivirus để bảo vệ chống lại tốt hơn trong tương lai. Nếu một tệp xấu bị cách ly và không có định nghĩa chữ ký (signature) hiện có, thì định nghĩa này sẽ được thêm trên toàn cầu vào danh sách tệp xấu đã biết. Đó là cách hoạt động cơ bản của tính năng phát hiện dựa trên chữ ký (signature). Tuy nhiên, ở cấp độ sâu hơn, các tệp và mẫu xấu được nhà cung cấp thu thập để cung cấp cho các thuật toán học máy (machine learning) cùng với các tệp tốt để xây dựng phân tích hành vi và học máy của họ.

Tại sao bạn cần phần mềm chống vi-rút?

Phần mềm antivirus mạnh là hoàn toàn quan trọng khi nói đến việc bảo vệ các thiết bị được kết nối với mạng của doanh nghiệp. Các phần mềm antivirus cung cấp khả năng bảo vệ chống lại virus, phần mềm độc hại và thường cũng là các cuộc tấn công lừa đảo – có khả năng phá hủy hoàn toàn hệ thống của thiết bị bằng cách lây nhiễm vào các quy trình quan trọng đối với hiệu suất của máy tính. Tính năng bảo vệ của các phần mềm antivirus cũng ngăn chặn việc đánh cắp danh tính thông qua phần mềm gián điệp, phần mềm gián điệp sẽ bí mật giám sát những gì bạn làm trên máy tính của mình và gửi thông tin nhạy cảm cho hacker. Tuy nhiên, các giải pháp antivirus thường làm được nhiều việc hơn là bảo vệ hệ thống khỏi phần mềm độc hại dựa trên tệp (file).

Bất kỳ phần mềm diệt vi rút mạnh nào cũng sẽ bao gồm tính năng tường lửa (firewall) lọc thông tin xâm nhập vào hệ thống của doanh nghiệp qua internet. Điều này có nghĩa là thiết bị đầu cuối (endpoint) của bạn được bảo vệ khỏi các mối đe dọa trực tuyến, các quảng cáo bật lên trên trang web spam. Kiểm soát trình duyệt tích hợp có nghĩa là quản trị viên có thể chặn các trang web nguy hiểm tiềm ẩn, điều này cũng có thể tạo ra một nơi làm việc hiệu quả hơn. Tính năng này đặc biệt hữu ích trong ngành giáo dục, nơi người dùng dễ bị lợi dụng và sao nhãng hơn.

Phần mềm antivirus không chỉ bảo vệ máy tính để bàn (desktop) văn phòng mà còn tương thích với laptop và thiết bị di động. Điều này đặc biệt có lợi cho các công ty có nhân viên làm việc từ xa. Cho dù một nhân viên thực hiện tất cả công việc của họ trên laptop cá nhân hay chỉ đồng bộ hóa email công việc của họ với điện thoại di động cá nhân, thì các thiết bị này sẽ được kết nối với mạng của doanh nghiệp và nếu bị tấn công, tin tặc sẽ chiếm được quyền. Phần mềm antivirus giúp ngăn chặn điều này. Khả năng tương thích linh hoạt này thường đi kèm với bảng điều khiển quản lý từ xa, có nghĩa là quản trị viên có thể quản lý tất cả các thiết bị của nhân viên, bất kể vị trí địa lý hoặc loại thiết bị, để đảm bảo rằng họ đang cài đặt các bản cập nhật bảo mật mới nhất.

Cuối cùng, phần mềm antivirus có thể giúp hệ thống của bạn chạy nhanh hơn. Phần mềm độc hại và vi rút thường khiến máy của bạn trở nên chậm chạp và ì ạch do các quá trình hoạt động quan trọng bị hỏng. Để ngăn chặn những lây nhiễm này, phần mềm chống vi-rút giúp hệ thống của bạn sạch sẽ và có thể chạy hiệu quả. Tuy nhiên, một số phần mềm chống vi-rút có thể làm chậm thiết bị khi chạy quét.

Nếu điều này xảy ra, người dùng có thể đi vào cài đặt của phần mềm và định cấu hình phần mềm để quét vào thời điểm thiết bị không được sử dụng. Tính năng này không phải lúc nào cũng có sẵn với phần mềm chống vi-rút miễn phí, vì vậy, rất đáng để bạn đầu tư vào một giải pháp cấp doanh nghiệp.

Những tính năng chính nào bạn nên tìm trong một giải pháp antivirus?

Điều gì làm cho một giải pháp phần mềm chống vi-rút hiệu quả? Chúng tôi đã tổng hợp danh sách các tính năng chính mà bạn nên tìm kiếm khi đầu tư vào một giải pháp chống vi-rút. Khả năng bảo vệ khỏi mối đe dọa tiên tiến nhất không bao giờ có sẵn, vì vậy, nhận thức được các giải pháp khác nhau có sẵn và tính năng của chúng sẽ giúp bạn đưa ra quyết định sáng suốt khi đầu tư. Dưới đây là danh sách của chúng tôi về các tính năng hàng đầu mà bạn nên xem xét khi tìm kiếm giải pháp chống vi-rút để bảo vệ doanh nghiệp nhỏ của mình:

Dễ triển khai

Điều quan trọng là phần mềm antivirus của bạn phải dễ triển khai. Bước đầu tiên trong quá trình này là gỡ bỏ bất kỳ phần mềm bảo mật điểm cuối nào trước đó. Một giải pháp mạnh sẽ cung cấp khả năng bảo vệ gần như ngay lập tức sau khi được triển khai, trong khi một số giải pháp kém hiệu quả hơn có thể mất đến vài tuần để cài đặt, khiến thiết bị của bạn không được bảo vệ trong khoảng thời gian đó.

Bạn sẽ có thể tự cập nhật các chính sách của phần mềm antivirus sau này, nhưng việc cài đặt các chính sách được cấu hình sẵn có nghĩa là phần mềm có thể bắt đầu hoạt động ngay lập tức. Điều này cũng xảy ra tương tự khi bạn cần thêm một thiết bị mới.

Dễ quản lý

Nhiều giải pháp phần mềm antivirus hiện đại dựa trên đám mây (cloud-based). Cloud-native architecture có nghĩa là hầu hết khối lượng công việc phân tích và quản lý phần mềm đều nằm trên một nền tảng trong đám mây. Điều này có nghĩa là phần mềm chiếm ít dung lượng hơn trên hệ thống, giảm tác động của nó đến tốc độ hệ thống. Phần mềm cũng thường bao gồm một trang tổng quan có thể truy cập từ xa, cho phép quản trị viên có cái nhìn tổng quan toàn diện về những gì đang diễn ra, cũng như quyền truy cập vào cài đặt, cập nhật và công cụ quét, trong một giao diện thuận tiện. Từ đây, quản trị viên có thể theo dõi các mối đe dọa trên tất cả các máy được bảo vệ, bất kể chúng ở đâu.

Cập nhật tự động là điều bắt buộc phải có ở đây – phần mềm chống vi-rút được thiết kế để chạy ở chế độ nền (trong background) và ít làm phiền người dùng nhất.

Các giải pháp dễ sử dụng cũng sẽ cho phép người dùng và quản trị viên có được thông tin một cách trực quan, thay vì phải tìm kiếm một cái gì đó cụ thể. Đồng thời, lưu ý rằng email cảnh báo mối đe dọa phải bao gồm các liên kết nhanh đến tất cả thông tin liên quan trong bảng điều khiển để người dùng không phải lãng phí thời gian trong việc tìm kiếm câu trả lời. Khi nói đến bảo vệ phần mềm độc hại, mỗi phút đều có giá trị.

Mức độ bảo vệ mối đe dọa

Một giải pháp phần mềm antivirus tốt phải cung cấp khả năng bảo vệ nhiều lớp để chống lại các mối đe dọa nâng cao trên ba lớp điểm cuối chính:

  • Tệp.
  • Mạng.
  • Ứng dụng.

Lớp tệp bảo vệ khỏi việc lây nhiễm qua phương tiện như ổ USB, các vectơ tấn công khó khăn hơn cần bao trùm là mạng & ứng dụng. Lớp ứng dụng bảo vệ chống lại malicious scripts, web code và social engineering. Cuối cùng, lớp mạng đảm nhận những nhiệm vụ khó khăn nhất là ngăn chặn các liên kết URL xấu, khai thác web, tấn công tiện ích mở rộng trình duyệt và chiếm quyền điều khiển hoặc chuyển hướng các truy vấn internet.

Ở cấp độ tệp, giải pháp nên cung cấp khả năng bảo vệ chủ động thông qua việc quét, xóa và ngăn chặn thời gian thực. Phần mềm của bạn không chỉ loại bỏ các mối đe dọa đã xâm nhập vào thiết bị của bạn mà còn phải ngăn chặn các mối đe dọa xâm nhập vào hệ thống ngay từ đầu. Tại đây, phần mềm có thể sử dụng tính năng phát hiện dựa trên chữ ký (signature) để so sánh các đoạn mã trong mỗi tệp với cơ sở dữ liệu về mã độc đã biết. Cuối cùng, điều quan trọng là quản trị viên có thể định cấu hình danh sách loại trừ, đó là một số tệp hoặc dịch vụ nhất định sẽ không bị chặn ngay cả khi bị gắn cờ là đáng ngờ, chẳng hạn như tệp sao lưu.

Ở cấp độ mạng, phần mềm của bạn nên thực hiện lọc DNS (hệ thống tên miền) để chặn các trang web độc hại và lọc nội dung có hại. Điều này sẽ bao gồm một trình chặn URL độc hại để ngăn chặn việc khai thác web và bảo vệ tiện ích mở rộng của trình duyệt. Bộ lọc DNS phải hoạt động song song với hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS), hệ thống này giám sát mạng để tìm hoạt động độc hại và vi phạm chính sách, đồng thời báo cáo hoạt động đáng ngờ cho quản trị viên, trực tiếp hoặc thông qua hệ thống quản lý sự kiện. Lớp mạng là điểm tấn công phổ biến nhất, với các doanh nghiệp phải đối mặt với tỷ lệ cao của các cuộc tấn công lừa đảo và URL xấu mỗi ngày. Trên hết các doanh nghiệp nên cân nhắc việc khai thác có thể bị gỡ xuống khỏi web và thực tế là các máy chủ phân giải DNS đang bị tấn công liên tục từ tội phạm mạng muốn chuyển hướng lưu lượng truy cập web cho mục đích sử dụng của chúng.

Ở cấp độ ứng dụng, phần mềm phải sử dụng kết hợp bảo vệ quy trình tích cực và hệ thống ngăn chặn xâm nhập máy chủ (HIPS – host intrusion prevention system ) để giám sát và phân tích các hệ thống và gói mạng quan trọng của máy để tìm nội dung độc hại. Điều này đặc biệt quan trọng, vì đây là nơi chứa dữ liệu hoạt động quan trọng của máy.

Khả năng tương thích với các thiết bị khác nhau

Theo một báo cáo gần đây, 56% tổ chức nói rằng thiết bị di động và laptop là những điểm xâm nhập dễ bị tấn công nhất vào mạng của doanh nghiệp. Khi ngày càng có nhiều nhân viên làm việc từ xa, con số này có thể sẽ tăng lên. Vì lý do này, điều quan trọng là phần mềm chống vi-rút của bạn phải có khả năng quản lý thiết bị di động (MDM) và tương thích với Windows, Mac, Linux, Android và Apple iOS.

Các giải pháp tốt nhất cung cấp mã hóa, đăng ký và xóa thiết bị từ xa. Một số giải pháp thậm chí còn cung cấp VPN dựa trên ứng dụng cho thiết bị di động, giảm dấu vết kỹ thuật số của người dùng và bảo mật thông tin liên lạc dựa trên web của họ.

Quản lý bản vá của bên thứ ba

Bản vá (path) là sự thay đổi hoặc tập hợp các thay đổi đối với chương trình máy tính hoặc ứng dụng được thiết kế để sửa các lỗ hổng hoặc lỗi trong chương trình. Quản lý bản vá là quá trình tải xuống, thử nghiệm và triển khai các bản vá để đảm bảo rằng hệ thống luôn cập nhật và luôn sử dụng các bản vá phù hợp. Phần mềm antivirus mạnh sẽ tự động hóa quá trình này, đảm bảo rằng các ứng dụng của bên thứ ba như Adobe, Apple, Google và Oracle Java được tự động cập nhật và bảo mật. Hacker thường nhắm mục tiêu vào các ứng dụng lỗi thời, vì vậy, điều quan trọng là các lỗ hổng bảo mật phải được bảo vệ càng sớm càng tốt.

Hiệu quả

Bởi vì hầu hết các giải pháp chống vi-rút ngày nay đều dựa trên đám mây, chúng thường không tiêu tốn quá nhiều tài nguyên hệ thống. Tuy nhiên, điều này không phải lúc nào cũng đúng. Điều quan trọng là bạn phải chọn một phần mềm chống vi-rút nhẹ, tự cập nhật và không làm tiêu hao tài nguyên của thiết bị, khiến thiết bị chạy chậm lại. Nếu giải pháp bạn đang xem xét được biết đến là làm chậm hệ thống, điều quan trọng là phải kiểm tra xem bạn có thể định cấu hình khi phần mềm chạy quét (scan) hay không, quét là nguyên nhân khiến hệ thống chạy chậm hơn.

Tự động hóa cũng cải thiện hiệu quả vì nó tiết kiệm thời gian cho người dùng và nhóm bảo mật cho phép quy trình có thể chạy mà không có nó. Ví dụ: nếu một mối đe dọa đã biết được phát hiện, phần mềm sẽ tự động có thể chặn nó mà không cần phải yêu cầu người dùng cho phép. Thay vì yêu cầu quyền mỗi lần, phần mềm sẽ tạo cảnh báo qua email và báo cáo về nội dung bị chặn để người dùng hoặc nhóm bảo mật xem xét.

Kết luận

Khi các cuộc tấn công mạng trở nên tiên tiến hơn, các tuyến phòng thủ của chúng ta cũng vậy. Thật không may, không có một giải pháp toàn năng sẽ bảo vệ mạng chống lại tội phạm mạng; chúng ta cần phải triển khai các giải pháp nhiều lớp kết hợp giữa con người và trí tuệ nhân tạo ở mọi cấp độ của doanh nghiệp. Điều này bao gồm bảo mật tất cả các điểm cuối (endpoint) ngăn tin tặc có thể truy cập vào toàn bộ mạng. Phần mềm chống vi-rút thường mất vài phút để triển khai và tương đối rẻ khi so sánh với giá của một vụ vi phạm dữ liệu. Nếu bạn muốn một số lời khuyên về giải pháp nào phù hợp nhất với doanh nghiệp của mình, hãy xem:

Tag:

Bài viết liên quan

DDoS là gì?

DDoS là gì?

Tấn công từ chối dịch vụ (DDoS) là một tác động phá vỡ lưu lượng truy cập bình thường của một máy...

Pin It on Pinterest