Mua Photoshop Bản Quyền

Mua Photoshop Bản Quyền

Tư vấn ✓ mua ✓ báo giá ✓ bản quyền Adobe Photoshop CC giá tốt bản Adobe Photoshop Single App & All App | Creative Cloud for teams cho doanh nghiệp & cá nhân.

Giá photoshop

Part NumberTên Sản Phẩm
65297618BA01A12Photoshop CC for teams ALL Multiple Platforms Multi Asian Languages Team Licensing Subscription New 12 months
65297751BA01A12Creative Cloud for teams All Apps ALL Multiple Platforms Multi Asian Languages Team Licensing Subscription New 12 Months

Bảng giá Photoshop CC | Creative Cloud for teams | All Apps & Single App.

Vui lòng liên hệ chúng tôi để nhận được báo giá tốt nhất!. VinSEP cung cấp 2 lựa chọn mua bản quyền gói business Photoshop tốt nhất, thích hợp cho doanh nghiệp và các chuyên gia là Creative Cloud for teams:

  • Adobe All Apps có giá US$79.99/tháng /license : Có tất cả hơn 20 ứng dụng trong đám mây sáng tạo Adobe dành cho desktop & di động bao gồm Photoshop, Illustrator, InDesign, Premiere Pro và Acrobat v.v..
  • Adobe Single Apps: có giá US$33.99/tháng /license : chọn 1 app bất kì cho desktop trong đám mây sáng tạo Adobe.

Các tính năng có trong các gói business của Adobe Creative Cloud:

  • Các công cụ quản trị tập trung: Triển khai ứng dụng và quản lý sản phẩm cũng như người dùng từ Admin Console tiện dụng trên web.
  • Các bài đăng việc làm không giới hạn trên Adobe Talent: Bài đăng của bạn sẽ tiếp cận hàng triệu người dùng trên Behance.
  • Technical support: Nhận hỗ trợ kỹ thuật 24×7 nâng cao và hai Phiên chuyên gia 1: 1 cho mỗi người dùng mỗi năm từ Adobe, để giữ cho nhóm sáng tạo của bạn luôn phát triển.
  • Tích hợp với các ứng dụng phổ biến: Hoạt động với Slack, Microsoft Teams và các ứng dụng năng suất khác mà nhóm của bạn sử dụng hàng ngày.
  • Creative Cloud Libraries: Nhóm của bạn có thể chia sẻ nội dung sáng tạo trên các ứng dụng và thiết bị, và luôn đồng bộ hóa.
  • Lưu trữ: Nhận 1TB dung lượng lưu trữ đám mây cho mỗi người dùng. Các single App gồm Acrobat Pro, LIghtroom và InCopy đi kèm với lưu trữ 100GB.

Mua Photoshop bản quyền

Mua bản quyền Adobe Photoshop CC Single App & All App | Creative Cloud for teams vui lòng liên hệ VinSEP để được hỗ trợ, tư vấn & nhận báo giá tốt nhất. Chúng tôi có hỗ trợ activate license & khắc phục lỗi phần mềm miễn phí:

Công Ty TNHH Mục Tiêu Số (MST: 0316094847)

  • 📧 [email protected]
  • ☎️ 0828 471 869
  • 🌐 https://vinsep.com
  • 📍685/85 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Tải dùng thử Photoshop CC

Tải dùng thử Photoshop CC 7 ngày

Photoshop là gì?

Mua Photoshop Bản Quyền

Adobe Photoshop là phần mềm ứng dụng chỉnh sửa ảnh gồm image edit và photo retouch, phần mềm tương thích trên cả Windows & MacOS. Photoshop cung cấp cho người dùng khả năng tạo, nâng cao hoặc chỉnh sửa hình ảnh, tác phẩm nghệ thuật (artwork) và hình minh họa. Thay đổi hình nền, mô phỏng một bức tranh ngoài đời thực hoặc tạo một khung cảnh về vũ trụ đều có thể thực hiện được với Adobe Photoshop. Đây là công cụ phần mềm được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới để chỉnh sửa, thao tác hình ảnh và nhiều định dạng tệp hình ảnh và video.

Các công cụ (tool) trong Photoshop giúp bạn có thể chỉnh sửa từng hình ảnh cũng như hàng loạt ảnh lớn. Photoshop có nhiều phiên bản bao gồm Photoshop CC (trước đây là Photoshop CS), Photoshop Elements và Photoshop Express.

Photoshop được sử dụng như thế nào?

Adobe Photoshop là một công cụ quan trọng cho các nhà thiết kế, nhà phát triển web, nghệ sĩ đồ họa, nhiếp ảnh gia và các chuyên gia sáng tạo. Photoshop được sử dụng rộng rãi để chỉnh sửa hình ảnh (image edit & photo retouch), tạo bố cục hình ảnh, website mockups, hay thêm các hiệu ứng v.v.. Hình ảnh kỹ thuật số hoặc được quét có thể được chỉnh sửa để sử dụng trực tuyến hoặc in. Website layout có thể được tạo trong Photoshop; thiết kế có thể được hoàn thiện trước khi các nhà phát triển chuyển sang giai đoạn viết code. Người làm đồ hoạ có thể tạo và xuất các bản thiết kế để sử dụng trong các chương trình khác.

Photoshop CC & Element

Photoshop CC

Adobe Photoshop CC (trước đây là Adobe Photoshop CS) là phiên bản Creative Cloud của Photoshop, được mua dưới dạng subscription. Nó được coi là phiên bản cấp độ chuyên nghiệp của dòng sản phẩm Photoshop. Photoshop CC được sử dụng bởi desinger, thiết kế web, biên tập viên video và các nhiếp ảnh gia để thay đổi hoặc thao tác các hình ảnh kỹ thuật số. Photoshop chủ yếu được sử dụng để chỉnh sửa hình ảnh 2D, mặc dù photoshop cũng có một số chức năng chỉnh sửa hình ảnh 3D.

Photoshop elements

Adobe Photoshop Elements là phiên bản cấp người tiêu dùng bình thường của dòng sản phẩm Photoshop. Photoshop Elements có một số tính năng chuyên nghiệp có trong Adobe Photoshop CC, nhưng các tính năng này được cung cấp với nhiều tùy chọn đơn giản hơn được thiết kế phù hợp với người dùng sơ cấp. Đặc biệt hơn, Photoshop Elements được thiết kế dành cho các nhiếp ảnh gia nghiệp dư và những người có sở thích chụp ảnh kỹ thuật số. Photoshop Elements được xây dựng bằng công nghệ hình ảnh kỹ thuật số cốt lõi tương tự như Photoshop CC. Các khả năng thường được sử dụng của Photoshop Elements bao gồm:

  • Thao tác với màu sắc của hình ảnh.
  • Crop ảnh.
  • Sửa chữa các sai sót, chẳng hạn như bụi trên ống kính hoặc mắt đỏ.
  • Vẽ trên hình ảnh bằng bút mực hoặc bút chì.
  • Thêm văn bản vào hình ảnh.
  • Xóa người hoặc đối tượng trong hình ảnh.
  • Sắp xếp ảnh để truy cập nhanh.
  • Xuất bản hình ảnh trực tuyến hoặc gửi qua email.

Sự khác biệt giữa Photoshop trên Mac & PC

Có rất ít sự khác biệt giữa Photoshop trên máy tính MacOS và Windows. Các menu, tùy chọn, bảng điều khiển và công cụ được tìm thấy ở cùng một vị trí trên cả phiên bản Photoshop dành cho Mac và Windows. Không có sự khác biệt về chức năng giữa Adobe Photoshop trên máy Mac hoặc máy tính Windows.

So sánh Photoshop Photoshop CS và Photoshop CC

Sự ra đời của Adobe Creative Suite đã cung cấp cho mỗi phiên bản Photoshop một “CS” theo sau là số phiên bản sau phiên bản đầu tiên của Creative Suite. Do đó, các phiên bản sau của Photoshop CS trở thành Photoshop CS2, sau đó là Photoshop CS3, tiếp tục kéo dài đến tháng 6 năm 2013 (Photoshop CS6). Vào thời điểm đó, Adobe đã giới thiệu một chương trình cấp phép mới trong đó Photoshop được thuê theo tháng hoặc năm như một phần của gói đăng ký (subscription) . Vào thời điểm đó, Photoshop CS đã được thay thế bằng Photoshop CC cho Creative Cloud. “CC” là viết tắt của Creative Cloud.

Các phiên bản của Photoshop

  • Photoshop CS: Photoshop CS được phát hành vào tháng 10 năm 2003. Đây là phiên bản đại diện cho sự chuyển đổi sang thương hiệu Creative Suite. Các cải tiến bao gồm: bổ sung camera RAW 2.0, match color command, real-time histogram palette, tăng khả năng kiểm soát của người dùng và shadow / highlight command.
  • Photoshop CS2: Được phát hành vào tháng 5 năm 2005, phiên bản này có các cải tiến bổ sung, bao gồm: cài đặt trước tùy chỉnh (custom presets), file browser được nâng cấp lên Adobe Bridge, non-destructive editing, lens correction filter và smart objects.
  • Photoshop CS3: Được phát hành vào tháng 4 năm 2007, bản cập nhật này đã cải thiện khâu ghép ảnh, cung cấp các tùy chọn in bổ sung, tối ưu hóa thiết bị di động nâng cao và tăng cường hỗ trợ cho Camera Raw.
  • Photoshop CS4: Được phát hành vào tháng 10 năm 2008, phiên bản Photoshop này bao gồm các cải tiến sau: content-aware scaling, quản lý tệp nâng cao và workspace, bảng điều chỉnh, cải thiện Lightroom workflow và giao diện dựa trên tab được đơn giản hóa.
  • Photoshop CS5: Được phát hành vào tháng 4 năm 2010, các cải tiến: hỗ trợ 64 bit, lấy màu (color pickup), bristle tips, làm thẳng hình ảnh tự động, mixer brush mới và công cụ tinh chỉnh cạnh (refine edge tool).
  • Photoshop CS6: Được phát hành vào tháng 5 năm 2012, bản cập nhật này cung cấp giao diện người dùng (UI) được thiết kế lại, tính năng tự động lưu, công cụ vectơ sửa đổi và công cụ video nâng cao, bao gồm layers, manipulate color và điều chỉnh exposure level.
  • Photoshop CC: Được phát hành vào tháng 6 năm 2013, bản cập nhật này cung cấp Camera RAW dưới dạng filter, giảm rung máy, khả năng đồng bộ tùy chọn với đám mây, các đối tượng thông minh được liên kết (linked smart objects), intelligent unsampling và rounded rectangles.
  • Photoshop CC 2014: Được phát hành vào tháng 6 năm 2014, bản cập nhật này có các cải tiến, bao gồm: tăng tốc độ thực thi tác vụ, cải tiến đối tượng thông minh (smart object), hai công cụ làm mờ mới (blur tools), focus mask và content-aware tool advance.
  • Photoshop CC 2015: Được phát hành vào tháng 6 năm 2015, bản cập nhật này đã bổ sung khả năng cho layer style, thêm tính năng “export as”, tăng quyền truy cập vào Adobe stock, giao diện người dùng (UI) được cập nhật và thư viện (library) mới với khả năng liên kết tệp. Bản cập nhật thứ hai đã được phát hành vào tháng 6 năm 2016, được gọi là CC 2015.5. Bản cập nhật này thêm vào Adobe portfolio, selection & masking space, cải tiến tính năng export và một bản cập nhật khác bổ sung cho libraries panel.
  • Photoshop CC 2017: Được phát hành vào tháng 11 năm 2016, bản cập nhật này có tính năng tìm kiếm trong ứng dụng, tích hợp nâng cao với Adobe XD, hỗ trợ SVG color font và hiệu suất được cải thiện tổng thể. Các bản cập nhật CC 2017 tiếp theo được phát hành vào tháng 12 năm 2016 và tháng 4 năm 2017.
  • Photoshop CC 2018: Được phát hành vào tháng 10 năm 2017, bản cập nhật này đã giới thiệu các tính năng làm mịn nét vẽ (stroke smoothing) mới, công cụ curvature pen tool, streamlined brush management, khả năng truy cập ảnh Lightroom trong Photoshop, cũng như khả năng gửi email trực tiếp trong Photoshop.
  • Photoshop CC 2019: Adobe đã công bố bản cập nhật Photoshop CC 2019 tại hội nghị Adobe Max vào cuối năm 2018.
  • Photoshop CC 2020: được phát hành vào mùa thu năm 2019 và nhận được các bản cập nhật nhỏ vào tháng 6 năm 2020, với bản cập nhật quan trọng nhất liên quan đến các lựa chọn được cải thiện cho ảnh chân dung (selections for portraits) và khả năng sử dụng các mẫu (patterns) khi tạo thiết kế.
  • Photoshop CC 2021: phiên bản mới nhất hiện tại. VinSEP sẽ đề cập chi tiết về tính năng mới ở một bài viết khác.

Lưu ý: Photoshop CC là tên gọi chính thức, năm phía sau được chúng tôi thêm vào bài viết nhàm giúp đọc giả dễ hình dung với các thay đổi, bổ sung tính năng.

Tính năng mới của Photoshop CC 2021 trong 5 phút, nguồn video: Dansky:

Yêu cầu hệ thống tối thiểu cho Photoshop

Đối với Windows:

  • Intel® Core 2 or AMD Athlon® 64 processor; 2 GHz processor or greater.
  • Microsoft Windows 7 with Service Pack 1, Windows 8.1, or Windows 10.
  • 2 GB or more of RAM.
  • 2.6 GB or more of available hard-disk space for 32-bit installation; 3.1 GB or more of available hard-disk space for 64-bit installation; as well as the additional free space required for installation.
  • 1024 x 768 display with 16-bit color and 512 MB or more of dedicated VRAM.
  • OpenGL 2.0-capable system.
  • Internet connection is required to activate software, validate subscriptions, and access various online services.

Đối với Mac:

  • Multicore Intel processor with 64-bit support.
  • MacOS version 10.13 (High Sierra), MacOS version 10.12 (Sierra), or Mac OS X version 10.11 (El Capitan).
  • 2 GB or more of RAM.
  • 4 GB or more of available hard-disk space for installation, as well as the additional free space required for installation.
  • 1024 x 768 display with 16-bit color and 512 MB or more of dedicated VRAM.
  • OpenGL 2.0-capable system.
  • Internet connection is required to activate software, validate subscriptions, and access various online services.

Photoshop file formats

Photoshop file formats

Adobe Photoshop có thể lưu hoặc xuất hình ảnh và đồ họa ở nhiều định dạng tệp khác nhau. Các định dạng này được sử dụng cho các mục đích khác nhau. Ví dụ, hình ảnh được sử dụng trên các trang web nói chung cần phải nhỏ để chúng có thể tải nhanh; trong khi hình ảnh đang được đưa vào render sản phẩm 3D có thể cần phải có độ phân giải cao hơn và bao gồm các chi tiết bổ sung. Một số hình ảnh có thể chỉ chứa pixel, trong khi những hình ảnh khác có thể chứa cả pixel và vectơ. Một số định dạng tệp cũng sử dụng kỹ thuật nén để giảm kích thước của hình ảnh và một số tùy chọn nén khác lại loại bỏ dữ liệu đi kèm với hình ảnh để làm cho kích thước tệp nhỏ hơn. Để duy trì tất cả các tính năng của Adobe Photoshop, bao gồm effects (các hiệu ứng), masks và layers của Photoshop thì định dạng PSD sẽ được sử dụng.

Tổng hợp các file format (định dạng file) photoshop có thể mở (open) và lưu (save):

  • Photoshop Format (PSD) — Các tệp PSD có thể có kích thước lên đến 2 GB. Chỉ Photoshop PSD là khả năng lưu tất cả các yếu tố của hình ảnh hoặc đồ họa đã chỉnh sửa.
  • Large Document Format (PSB) – Các tệp PSB có thể có kích thước lớn hơn 2 GB và hỗ trợ lên đến 300.000 pixel ở bất kỳ kích thước nào. Các layers & filters đã áp dụng cũng được hỗ trợ.
  • Tagged-Image File Format (TIFF) – Định dạng hình ảnh bitmap linh hoạt này được hỗ trợ bởi nhiều ứng dụng và nền tảng máy tính. CMYK, RGB, grayscale, and indexed color cũng được hỗ trợ với định dạng này. Tài liệu TIFF có kích thước tệp tối đa là 4 GB. Nếu một tệp TIFF được mở trong một ứng dụng khác, thì chỉ một hình ảnh phẳng sẽ được hiển thị mặc dù các layer đã được lưu.
  • RAW – Các tệp RAW có thể có kích thước lớn hơn 2 GB. Các tệp RAW rất linh hoạt và có thể được sử dụng để truyền hình ảnh giữa các máy tính hoặc ứng dụng. Định dạng này hỗ trợ hình ảnh CMYK, RGB và grayscale; tuy nhiên các tập tin phải được “flatten” trước khi lưu.
  • Portable Document Format (PDF) – Phông chữ, page layouts, vector và bitmap graphics có thể được hiển thị chính xác với các tệp PDF. Ngoài ra, các liên kết điện tử (electronic links) có thể được bao gồm trong một tệp PDF. Hình ảnh có thể được lưu lên đến 16 bit trên mỗi kênh mà không làm giảm chất lượng.
  • Graphics Interchange Format (GIF) – Định dạng tệp này thường được sử dụng để hiển thị hình ảnh hoặc đồ họa màu được lập chỉ mục trong tài liệu HTML được chỉ định. GIF giảm thiểu kích thước tệp và giảm thời gian truyền đi nhưng lại không hỗ trợ các kênh alpha.
  • Portable Network Graphics  (PNG) – Nén không mất dữ liệu với PNG. Định dạng này hỗ trợ hình ảnh 24 bit. PNG giữ hình ảnh không có nền trong cả RGB & grayscale. PNG cũng hỗ trợ indexed color, grayscale, RGB, và bitmap mode images.
  • Joint Photographic Experts Group (JPEG) – Định dạng tệp này thường được chọn cho hình ảnh tông màu liên tục cho tài liệu HTML. JPEG hỗ trợ grayscale, RGB và CMYK color mode. JPEG giữ lại tất cả thông tin màu trong hình ảnh RGB, tuy nhiên định dạng này nén kích thước tệp bằng cách loại bỏ dữ liệu đã chọn. JPEG sẽ tự động được giải nén khi tệp được mở.
  • Cineon – Định dạng kỹ thuật số 10 bit mỗi kênh được phát triển bởi Kodak. Nó được sử dụng để xuất trở lại phim mà không làm giảm chất lượng hình ảnh. Nó có thể được sử dụng trong Cineon Digital Film System.

Lịch sử của Photoshop

Adobe Photoshop ban đầu được phát triển vào năm 1987 bởi hai anh em John và Thomas Knoll. Kể từ khi phát triển ban đầu, Photoshop đã từ một công cụ chỉnh sửa hình ảnh đơn giản thành một bộ toàn diện để thao tác chuyên sâu về hình ảnh. Trong khi các phiên bản đầu tiên của Photoshop được sản xuất và phân phối bởi anh em nhà Knoll, phần mềm này đã được Adobe Systems mua lại và trở thành Adobe Photoshop.

Phiên bản đầu tiên của phần mềm do Adobe phát hành là vào tháng 2 năm 1990. Phần mềm cho phép người dùng hiển thị và lưu các tệp ở nhiều định dạng trên các máy tính MacOS đời đầu. Người dùng cũng có thể điều chỉnh màu sắc (hue), độ cân bằng (balance) và độ bão hòa màu (color saturation) của hình ảnh. Có khả năng vẽ tranh đơn giản, cũng như các lựa chọn chỉnh sửa hình ảnh khác. Các nhà thiết kế đồ họa đã nhanh chóng chấp nhận Adobe Photoshop. Từ việc bổ sung hỗ trợ CMYKcolor và Duotones trong Phiên bản 2.0  đến painting engine & vector text Version 7.0, mỗi phiên bản nhanh chóng trở nên toàn diện hơn phiên bản trước, và giờ đây chúng ta đã có Photoshop cực kì mạnh mẽ & chuyên nghiệp.

Bài viết có thể bạn quan tâm:

Tư vấn mua IBM MaaS360 bản quyền

Tư vấn mua IBM MaaS360 bản quyền

Tư vấn ✓ mua ✓ báo giá ✓ bản quyền ✓ IBM MaaS360 giải pháp Mobile Device Management (MDM) hàng đầu cho doanh nghiệp

Mua IBM MaaS360

Tư vấn sản phẩm & giải pháp, nhận báo giá & mua IBM MaaS360, khách hàng vui lòng liên hệ VinSEP để được hỗ trợ tốt nhất:

Công Ty TNHH Mục Tiêu Số (MST: 0316094847)

  • 📧 [email protected]
  • ☎️ 0828 471 869
  • 🌐 https://vinsep.com
  • 📍685/85 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

IBM MaaS360 là gì?

IBM MaaS360 là một platform (nền tảng) giúp quản lý thiết bị di động cho doanh nghiệp Enterprise Mobility Management (EMM) cho phép sử dụng các ứng dụng và nội dung trên bất kỳ thiết bị nào được tin cậy (trust device), hỗ trợ mọi lúc mọi nơi với giải pháp bảo mật cho di động cho người làm việc. Có nhiều công ty và tổ chức trên toàn thế giới (500 công ty Fortune và các doanh nghiệp vừa và nhỏ) sử dụng phần mềm này của IBM làm nền tảng phát triển môi trường quản lý các thiết bị di động sử dụng các ứng dụng và nội dung cho người dùng cần để làm việc, trong khi duy trì bảo mật dữ liệu và quyền riêng tư cá nhân.

Tư vấn mua IBM MaaS360 bản quyền

IBM MaaS360 giúp doanh nghiệp duy trì sự tuân thủ quy định của ngành. IBM MaaS360 đã được công nhận là giải pháp EMM dựa trên đám mây duy nhất được chứng nhận và công nhận theo Đạo luật quản lý và bảo mật thông tin liên bang Federal Information Security and Management Act (FISMA) và Ủy quyền di động FedRAMP đầu tiên của Chính phủ Hoa Kỳ – làm cho nó trở thành giải pháp EMM ưa thích trong khu vực công và mang lại sự tin cậy cho khách hàng của chúng tôi trong các ngành được quản lý cao khác, chẳng hạn như dịch vụ tài chính, chăm sóc sức khỏe và giáo dục. Hàng nghìn khách hàng tận dụng các quy tắc tuân thủ đặc biệt hướng tới việc tuân thủ FINRA, Quy định SEC S-P, SOX, FRCP, PCI DSS, NPI, PII, Basel III, Đạo luật trộm cắp danh tính Identity Theft Act, CIPA, PCI DSS, EPHI và HIPAA. Để đáp ứng các quy định của chính phủ về truyền dữ liệu, các trung tâm dữ liệu đã được thiết lập ở các vùng lãnh thổ mới, bao gồm EU và APAC.

IBM MaaS360 quản lý Compliance

Lý do chọn giải pháp IBM MaaS360

IBM MaaS360 Security

Dẫn đầu lâu năm trong Gartner® Magic Quadrant từ năm 2012, IBM MaaS360 đã nhận được sự công nhận nổi bật từ công ty phân tích vì cung cấp “best-in-class cloud“:

  • Hỗ trợ trước và sau bán hàng 24/7/365, mang đến trải nghiệm khách hàng đầu ngành.
  • Công nghệ Cloud Extender cung cấp khả năng tích hợp plug and play với các hệ thống CNTT hiện có.
  • Giải pháp vùng chứa và bảo vệ phần mềm độc hại dành cho thiết bị di động tự phát triển, mạnh mẽ và thân thiện với người dùng.
  • Tích hợp với IBM Security, bao gồm: Trusteer, QRadar, BigFix và ISAM, đồng thời tạo ra sự hiệp lực do quan hệ đối tác với Apple và Box.

Tại sao cần giải pháp quản lý thiết bị di động trong môi trường doanh nghiệp (EMM)?

Thiết bị di động đang tăng nhanh chóng trong các tổ chức kinh doanh. Tuy nhiên, việc quản lý và bảo vệ các thiết bị di động, ứng dụng và nội dung chứa dữ liệu nhạy cảm của công ty có thể đặt ra những thách thức lớn đối với bất kỳ nhóm CNTT hay nhóm phụ trách Bảo mật của doanh nghiệp. Giải pháp EMM có thể giúp đơn giản hóa việc các thiết bị trong doanh nghiệp dần chuyển sang thiết bị di động bằng cách:

  • Quản lý toàn bộ nhóm thiết bị di động của doanh nghiệp.
  • Vẫn làm việc/truy cập được email, các ứng dụng và nội dung được bảo mật.
  • Giảm rủi ro trong vấn đề tuân thủ bảo mật.
  • Kiểm soát toàn bộ môi trường CNTT bao gồm tất cả thiết bị di động trong doanh nghiệp.

Tại sao nên chọn triển khai Cloud so với On-Premises cho EMM?

  • Triển khai Cloud EMM đơn giản và nhanh chóng chỉ trong vài phút. Nền tảng IBM MaaS360 SaaS luôn cập nhật với các bản nâng cấp tự động, vì vậy bạn luôn sử dụng phiên bản phần mềm mới nhất với các tính năng mới nhất.
  • Giải pháp có thể mở rộng dễ dàng — nơi bạn có thể bắt đầu với một nhóm cụ thể và sau đó dễ dàng triển khai cho phần còn lại của tổ chức — cho phép bạn trả tiền khi bạn phát triển.
  • Bạn sẽ trải nghiệm khả năng thanh toán / chi trả chi phí vốn sở hữu ban đầu thấp hơn (bao gồm phí CapEx, OpEx, Thiết lập, Đào tạo, Bảo trì và Hỗ trợ).

Doanh nghiệp nên tin tưởng vào cơ sở hạ tầng đám mây của IBM, dữ liệu của doanh nghiệp luôn được an toàn. Đã hoạt động gần một thập kỷ — với các chứng chỉ và tuân thủ các quy định AICPA SOC-2 Type II, FISMA, FedRAMP và FIPS 140-2 — cơ sở hạ tầng đám mây MaaS360 của IBM đã hoàn thiện, được chứng minh và bảo mật. Chỉ nắm bắt thông tin kiểm kê thiết bị (ví dụ: thông tin liên quan đến phần cứng, phần mềm, mạng và bảo mật được yêu cầu để quản lý thiết bị và đảm bảo tuân thủ) dữ liệu của bạn vẫn an toàn.

Các gói và dịch vụ của IBM MaaS360

IBM MaaS360 dashboard
  • Mobile Device Management (Quản lý thiết bị di động): Quản lý các loại điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay với hệ điều hành iOS, Android, Windows Phone và BlackBerry. Xem và hiển thị các thiết bị, các bảo mật và truy cập mạng. Áp dụng các tuân thủ bảo mật ngây lập tức real time và tự động thiết lập.
  • Mobile Application Management (Quản lý ứng dụng trên thiết bị): Đưa danh mục ứng dụng tùy chỉnh của doanh nghiệp cho phép sử dụng trong môi trường, bao gồm danh sách đen, danh sách trắng và ứng dụng yêu cầu (cần thiết).
  • Mobile Expense Management (Quản lý gói data dữ liệu di động): Giám sát việc sử dụng dữ liệu di động với các cảnh báo tức thời. Đặt các chính sách để hạn chế hoặc giới hạn dữ liệu và chuyển vùng thoại.
  • Secure Mobile Mail (bảo mật mail trên di động): Nội dung văn bản email và tệp đính kèm ngăn rò rỉ dữ liệu. Yêu cầu xác thực, sao chép / dán và hạn chế chuyển tiếp. Tuân thủ FIPS 140-2, mã hóa AES256 bit cho dữ liệu không sử dụng.
  • Secure Mobile Browser (Tăng cường bảo mật trình duyệt trên thiết bị di động): Cho phép truy cập vào các trang web nội bộ và ứng dụng web qua VPN. Xác định URL dựa trên danh mục và trang web có trong danh sách cho phép. Hạn chế các tính năng cookie, tải xuống, sao chép / dán và in.
  • Mobile Application Security (Ứng dụng bảo mật dành cho thiết bị di động): Chứa các ứng dụng doanh nghiệp bằng SDK. Yêu cầu xác thực và hạn chế sao chép / dán. Ngăn chặn truy cập từ các thiết bị không an toàn.
  • Mobile Content Management (Quản lý Nội dung Di động): Ngăn rò rỉ dữ liệu cho các tài liệu và tệp. Yêu cầu xác thực, các hành động sao chép / dán và chế độ cho được xem. Truy cập MaaS360 xem kho lưu trữ và nội dung được lưu trên SharePoint, Box, OneDrive và Google Drive.
  • Mobile Document Editor (Chỉnh sửa tài liệu di động): Tạo, chỉnh sửa và lưu nội dung trong vùng chứa được bảo vệ, mã hóa. Kết hợp với Word, Excel, PowerPoint cho các tệp văn bản. Thay đổi phông chữ và chèn hình ảnh, bảng, hình dạng, liên kết và hơn thế nữa.
  • Mobile Document Sync (Đồng bộ hóa tài liệu của người dung): dữ liệu trên các thiết bị được quản lý và đồng bộ. Hạn chế sao chép / dán và mở trong các ứng dụng không được quản lý. Lưu trữ nội dung với bảo mật cấp doanh nghiệp, cả trên đám mây và trên các thiết bị.
  • Gateway for Browser (Gateway cho trình duyệt): Kích hoạt IBM MaaS360 Gateway cho trình duyệt để truy cập các trang web nội bộ của doanh nghiệp, ứng dụng web và tài nguyên mạng. Nó cung cấp quyền truy cập được bảo vệ mà không cần phiên VPN trên thiết bị di động.
  • Gateway for Documents (Gateway cho Tài liệu): Nâng cao quản lý nội dung Di động MaaS360 của IBM với quyền truy cập được bảo vệ đến các tệp nội bộ, ví dụ: SharePoint & Windows File Share. Truy xuất tài liệu doanh nghiệp mà không cần phiên VPN trên thiết bị.
  • Gateway for Apps (Gateway cho ứng dụng): Thêm VPN cho mỗi ứng dụng vào MaaS360 Mobile Application Security của IBM để tích hợp dữ liệu sau tường lửa vơi private app. Kết hợp dữ liệu doanh nghiệp mà không có phiên VPN trên thiết bị.
  • IBM MaaS360 Mobile Threat Management (Quản lý Threat trên thiết bị): giúp phát hiện, phân tích và khắc phục các rủi ro threat có thể đe dọa trên thiết bị di dộng iOS và Android, bao gồm phần mềm độc hại, cấu hình hệ thống đáng ngờ và thiết bị bị nghi nhiễm, nhằm cung cấp thêm một lớp bảo mật trong quản lý thiết bị di động Enterprise Mobility Management.
  • IBM MaaS360 Laptop Management (quản lý máy tính xách tay): máy laptop máy desktop và ultrabook chạy Windows cũng như Apple MacBook, iMac và Mac Pro, cung cấp giải pháp thông minh có thể hành động trên tất cả thiết bị này. Thu thập và xét tương quan dữ liệu từ các thiết bị này, bạn có thể nhìn thấy phần cứng và phần mềm đã cài đặt, các bản vá bị thiếu, tệp chữ ký chống vi-rút lỗi thời, v.v.

Khả năng tích hợp với cơ sở hạ tầng hiện có của doanh nghiệp

IBM MaaS360 Cloud Extender ™ có thể được cài đặt trong môi trường của doanh nghiệp để tích hợp theo cách được bảo vệ với thư mục doanh nghiệp và môi trường email của doanh nghiệp. Hệ thống email phù hợp bao gồm Microsoft Exchange, Microsoft Office 365, Lotus Traveler, Gmail, Active Directory / LDAP và Certificate Authorities.

IBM MaaS360 phát hiện và bảo vệ khỏi phần mềm độc hại trên điện thoại di động

Thông qua tích hợp với IBM Security Trusteer®, IBM MaaS360 Mobile Threat Management cho phép các tổ chức xem trước các rủi ro cho thiết bị di động và các mối đe dọa, khắc phục hậu quả (ví dụ: thiết bị bị nhiễm phần mềm độc hại, bẻ khóa hoặc root) trực tiếp từ bảng điều khiển IBM MaaS360, trước khi xâm phạm đến dữ liệu doanh nghiệp.

Triển khai bảo mật các ứng dụng cho các thiết bị di động

IBM MaaS360 Mobile Application Management cung cấp Danh mục ứng dụng doanh nghiệp Enterprise App Catalog với khả năng bảo mật và quản lý phiên bản được hoạt động và được bảo mật đã tích hợp sẵn — có khả năng cung cấp thêm các lựa chọn ứng dụng public và ứng dụng doanh nghiệp.

IBM MaaS360 Mobile Application Security cung cấp cho các tổ chức một cách để chứa và bảo mật các ứng dụng được phát triển nội bộ và của bên thứ ba thông qua App Wrapping — mà không cần sửa đổi một dòng mã nào — hoặc bằng cách cho phép bảo mật enterprise-grade security trong ứng dụng quản lý mã thông qua Software Development Kit (SDK).

Truy cập tài nguyên phía sau firewall

IBM MaaS360 Gateway Suite sẽ cung cấp cho người dùng quyền truy cập được bảo vệ cao vào các tài nguyên doanh nghiệp ẩn sau tường lửa — các trang mạng nội bộ, tài nguyên mạng và ứng dụng web — mà không yêu cầu thay đổi mạng, cấu hình bảo mật tường lửa hoặc VPN thiết bị của bạn. Một số kho thông tin phổ biến bao gồm SharePoint, Microsoft Windows File Share, cơ sở kiến thức, wiki nội bộ, ứng dụng kế thừa và dữ liệu ứng dụng.

IBM MaaS360 bảo vệ Office 365 trên thiết bị di động

IBM MaaS360 có thể giúp kích hoạt tính năng bảo vệ Office 365 cho người dùng thiết bị di động theo ba cách chính:

1/IBM Mobile Device Management cung cấp các tính năng cơ bản để bảo vệ và hỗ trợ các thiết bị truy cập Office 365 và dữ liệu liên quan, bao gồm:

  • Cấu hình qua mạng OTA theo Office từng 365 profile
  • Kiểm soát quyền truy cập email của các thiết bị cố gắng truy cập Office 365 với tính năng tự động cách ly cho đến khi phê duyệt từ CNTT cấp cho.
  • Chặn quyền truy cập Office 365 từ các thiết bị đã bẻ khóa hoặc đã root.
  • Định cấu hình và triển khai các ứng dụng Office 365 cho người dùng để giúp người dùng thiết lập và chạy nhanh chóng.
  • Danh sách đen các ứng dụng không an toàn để ngăn chặn sự xâm phạm dữ liệu.
  • Quản lý các ứng dụng Office 365 mở trong thiết bị iOS để ngăn rò rỉ dữ liệu vào các ứng dụng cá nhân
  • Xác định vị trí các thiết bị bị mất hoặc bị đánh cắp
  • Thực thi chính sách và tuân thủ tự động
  • Xóa có chọn lọc để chỉ xóa dữ liệu công việc, bao gồm các ứng dụng và dữ liệu Office 365

2/Với IBM MaaS360 và máy chủ proxy mà bạn chọn, chỉ có thể cấp quyền truy cập có điều kiện vào Office 365 từ các thiết bị được quản lý. Các thiết bị không được quản lý bị chặn truy cập vào dữ liệu Office 365.

IBM MaaS360

3/IBM MaaS360 Secure Mobile Mail là ứng dụng quản lý thông tin cá nhân (PIM) trực quan để chứa email, lịch và danh bạ Office 365 của bạn trên các thiết bị iOS, Android và Windows Phone, đồng thời tách biệt không gian làm việc của bạn khỏi các ứng dụng cá nhân.

Khả năng hạn chế quyền truy cập vào dữ liệu của công ty khi thiết bị bị mất, bị đánh cắp hoặc không tuân thủ

Người dùng có thể được chặn từ xa các thiết bị bị mất hoặc bị đánh cắp cho đến khi xác định được vị trí của chúng. Trong những trường hợp nghiêm trọng hơn, có thể thay đổi mật mã hoặc tiến hành xóa có chọn lọc hoặc toàn bộ thiết bị để bảo vệ dữ liệu công ty. Quản trị viên có thể thực hiện các hành động tương tự đối với các thiết bị không tuân thủ trừ khi người dùng thực hiện các bước được yêu cầu để khắc phục vi phạm chính sách của họ.

IBM MaaS360 hỗ trợ ngăn chặn rò rỉ dữ liệu (DLP)

Giải pháp DLP & container giúp tăng cường năng suất và giảm thiểu rủi ro là ưu tiên hàng đầu của các công ty khi họ mở rộng quyền truy cập của nhân viên vào email, ứng dụng và tài liệu của công ty từ các thiết bị di động mà họ không sở hữu.

Đối với các chương trình BYOD (Bring Your Own Device), container là một cách hiệu quả để cung cấp một khu vực “sandbox” hoàn toàn riêng biệt cho công việc và kiểm soát sự di chuyển của dữ liệu – mà không cần đăng ký thiết bị cá nhân trong giải pháp quản lý thiết bị di động (MDM). Họ bảo vệ quyền riêng tư của người dùng, thúc đẩy sự chấp nhận của người dùng và bảo vệ tổ chức.

IBM MaaS360 Productivity Suite và IBM MaaS360 Content Suite hỗ trợ DLP bằng cách cho phép người dùng có quyền truy cập vào dữ liệu doanh nghiệp từ thiết bị di động của họ. Điều này bao gồm email, danh bạ, lịch, tài liệu, ứng dụng và Web. Bằng cách triển khai các chính sách kiểm soát sự di chuyển của dữ liệu, bạn có thể bật mã hóa và xác thực cho vùng chứa và hạn chế chia sẻ, chuyển tiếp tệp đính kèm cũng như sao chép và dán. Thiết bị bị mất, bị đánh cắp hoặc bị nghi nhiễm có thể được xóa có chọn lọc để xóa dữ liệu của công ty.

IBM MaaS360 hỗ trợ mã hóa email, tệp đính kèm

IBM MaaS360 Productivity Suite và IBM MaaS360 Content Suite cung cấp mã hóa AES-256 tuân thủ FIPS 140-2, AES-256 cho các thiết bị iOS, Android và Windows Phone. Thông qua xác thực và ủy quyền, chỉ những người dùng được phê duyệt mới có thể truy cập vào các email và dữ liệu nhạy cảm. Tất cả các ứng dụng và tài liệu đều được mã hóa bằng mã hóa AES-256. Mỗi ứng dụng và tài liệu sử dụng các khóa mã hóa duy nhất của riêng nó và quyền truy cập nội dung yêu cầu xác thực.

Tạo, chỉnh sửa và chia sẻ nội dung một cách an toàn

BM MaaS360 Document Editor cho phép người dùng tạo, chỉnh sửa và lưu các tài liệu của công ty trong một vùng chứa được mã hóa với các biện pháp kiểm soát rò rỉ dữ liệu. IBM MaaS360 Document Sync giúp đồng bộ hóa tài liệu trên các thiết bị di động được quản lý. Nội dung này được lưu trữ an toàn trên đám mây và trên các thiết bị để tăng cường bảo mật tài liệu.

Các câu hỏi thường gặp (FAQ) về IBM MaaS360

MaaS360 có lưu trữ và phân phối tài liệu cũng như nội dung khác từ các nguồn khác không?

IBM MaaS360 Mobile Content Management cho phép quản trị viên thêm và phân phối tài liệu tới các thiết bị đã đăng ký. Sử dụng Danh mục tài liệu Doc Catalog, người dùng có thể truy cập, xem và chia sẻ tài liệu trong vùng chứa được bảo vệ. Nó bao gồm quyền truy cập vào nội dung phân tán và các kho lưu trữ đám mây như Microsoft SharePoint, Box, OneDrive và Google Drive.

Quyền truy cập vào các chia sẻ tệp Microsoft SharePoint và Microsoft Windows riêng có sẵn qua IBM MaaS360 Gateway for Documents.

Có những loại tùy chọn báo cáo nào?

Mobility Intelligence ™ cung cấp chế độ xem và tập trung cho các vấn đề tiềm ẩn, theo dõi tài sản và quản lý đơn giản, bao gồm khả năng hiển thị vào kho phần cứng và phần mềm, chi tiết cấu hình và lỗ hổng bảo mật, phân phối thiết bị di động trên các nền tảng OS, trạng thái phê duyệt khả năng của thiết bị và quyền sở hữu (công ty hoặc người dùng).

IBM MaaS360 có khả năng truy cập dữ liệu email không?

Không. Mặc dù IBM MaaS360 có kiến trúc multi-tenant architecture, dữ liệu của doanh nghiệp được sandbox với các bức tường bảo mật vững chắc nên chỉ doanh nghiệp mới có thể truy cập được. Giải pháp không thể lưu trữ dữ liệu nhạy cảm của công ty, chẳng hạn như email, trao đổi tin nhắn, tệp đính kèm hoặc dữ liệu ứng dụng. Cloud Extender liên kết với các hệ thống phụ trợ của doanh nghiệp theo cách không xâm nhập và không phải là proxy nội tuyến với các luồng tin nhắn quan trọng của bạn, vì vậy nó không nằm trong đường dẫn trực tiếp của email và không lưu trữ email.

IBM MaaS360 có thể xem dữ liệu hoặc thông tin cá nhân của người dùng trên thiết bị di động cá nhân của họ (BYOD) không?

Không, IBM MaaS360 không có quyền truy cập vào dữ liệu cá nhân (ví dụ: email, SMS hoặc ảnh). Với Cài đặt bảo mật BYOD được bật, quản trị viên bị hạn chế xem các ứng dụng cá nhân được cài đặt bên ngoài danh mục ứng dụng của công ty. Dịch vụ định vị cũng có thể bị vô hiệu hóa để ngăn truy cập vào các chỉ báo vị trí như địa chỉ thực, tọa độ địa lý, địa chỉ IP và Wi-Fi SSID.

IBM MaaS360 có thể theo dõi và quản lý việc sử dụng dữ liệu di động bằng cách nào?

Sử dụng IBM MaaS360 Mobile Expense Management, quản trị viên có thể xem các xu hướng sử dụng dữ liệu di động gần như theo thời gian thực và tạo chính sách sử dụng dữ liệu cho các thiết bị được quản lý. Các chính sách có thể được chỉ định ở cấp độ thiết bị, nhóm hoặc toàn cầu. Ngưỡng cảnh báo có thể được định cấu hình và gửi, vạch ra các vi phạm đối với cả việc sử dụng dữ liệu trong mạng và chuyển vùng nhằm nỗ lực sửa đổi hành vi và tránh tái diễn.

Có thể đặt những loại Compliance Rule tự động nào?

Quản lý thiết bị di động với MaaS360 của IBM có thể thực thi các quy tắc tuân thủ tự động trên điện thoại thông minh và máy tính bảng đã đăng ký của bạn — và thực hiện các hành động bạn chỉ định khi các quy tắc đó bị phá vỡ. Các quy tắc tuân thủ bao gồm: tuân thủ chính sách mật mã, phiên bản hệ điều hành tối thiểu, hỗ trợ xóa và mã hóa từ xa, thiết bị đã Jailbreak (iOS) hoặc Root (Android), chính sách ứng dụng, thay đổi SIM, chuyển vùng hoặc vượt qua ngưỡng sử dụng dữ liệu. Các hành động tự động bao gồm cảnh báo người dùng và / hoặc quản trị viên, chặn truy cập mạng, thay đổi chính sách, tiến hành xóa có chọn lọc hoặc toàn bộ, xóa kiểm soát MDM hoặc ẩn thiết bị.

Tư vấn mua Azure Key Vault

Tư vấn mua Azure Key Vault

Azure Key Vault cho phép người đăng ký Azure bảo vệ và kiểm soát các cryptographic keys cũng như các secret khác được các ứng dụng và dịch vụ đám mây sử dụng.

An tâm mua Azure Key Vault với:

  • No upfront cost
  • No termination fees
  • Pay only for what you use

Mua Azure Key Vault để có

  • Mã hóa các key và small secret như mật khẩu bằng các key trong Mô-đun Hardware Security Modules (HSMs).
  • Nhập hoặc tạo key của bạn trong HSM được chứng nhận theo tiêu chuẩn FIPS 140-2 level 2 (vault) và FIPS 140-2 level 3 (managed HSM pools) standards để tăng cường đảm bảo, để key của bạn luôn ở trong HSM boundary.
  • Đơn giản hóa và tự động hóa các tác vụ cho chứng chỉ SSL / TLS, đăng ký và tự động gia hạn certificate từ các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng (CA) được hỗ trợ.
  • Quản lý và tự động xoay (rotate) các key tài khoản Azure Storage, đồng thời sử dụng chữ ký truy cập được chia sẻ (shared access signatures) để tránh tiếp xúc trực tiếp với các key.
  • Cung cấp và triển khai vault và key mới trong vài phút mà không cần chờ các quy trình, phần cứng hoặc CNTT, đồng thời quản lý tập trung các key, secret và chính sách/policies.
  • Duy trì quyền kiểm soát đối với dữ liệu được mã hóa (encrypted data) – cấp và thu hồi quyền sử dụng key của cả ứng dụng bên thứ ba của riêng bạn nếu cần.
  • Tách biệt các nhiệm vụ quản lý key để cho phép nhà phát triển dễ dàng quản lý các key được sử dụng cho nhà phát triển (developer)/ thử nghiệm (tester) và di chuyển liền mạch sang production key được quản lý bởi các hoạt động bảo mật.
  • Mở rộng quy mô nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu mật mã cryptographic của các ứng dụng đám mây của bạn và phù hợp với nhu cầu cao điểm ( peak demand).
  • Đạt được khả năng dự phòng toàn cầu bằng cách cung cấp các vault trong trung tâm dữ liệu Azure trên toàn thế giới và giữ một bản sao trong HSM của riêng bạn để tăng độ an toàn.

Bảng giá Azure Key Vault

Azure Key Vault cung cấp hai loại container:

  • Vault để lưu trữ và quản lý cryptographic keys, secret, certificate và storage account keys.
  • Managed HSM pool được dùng để lưu trữ và quản lý các HSM-backed cryptographic key.

Vaults

Vault được cung cấp trong hai cấp (tier) dịch vụ bao gồm: standard & premium. Giá chỉ mang tính tham khảo, vui lòng liên hêh VinSEP để nhận được báo giá tốt.

STANDARDPREMIUM
Secrets operations$0.042/10,000 transactions $0.042/10,000 transactions 
Certificate operationsRenewals –$4.119 per renewal request.  
All other operations –$0.042/10,000 transactions 
Renewals –$4.119 per renewal request.  
All other operations –$0.042/10,000 transactions 
Managed Azure Storage account key rotation (in preview)Free during preview. 
General availability price: $1.373 per renewal3
Free during preview. 
General availability price: $1.373 per renewal
Software-protected keys
RSA 2048-bit keys$0.042/10,000 transactions $0.042/10,000 transactions 
Advanced key types:RSA 3072-bit, RSA 4096-bit and Elliptic-Curve Cryptography (ECC) keys$0.206/10,000 transactions$0.206/10,000 transactions
HSM-protected keys
RSA 2048-bit keysN/A $1.373 per key per month1 + $0.042/10,000 transactions 
Advanced key types:RSA 3072-bit, RSA 4096-bit and Elliptic-Curve Cryptography (ECC) keysN/AFirst 250 keys$6.865 per key per monthFrom 251 – 1500 keys$3.433 per key per monthFrom 1501 – 4000 keys$1.236 per key per month4001+ keys$0.550 per key per month+ $0.206/10,000 transactions 

Managed HSM pools

HOURLY USAGE FEE PER HSM POOL
Standard B1$6.660

Support and SLA

  • Hỗ trợ quản lý đăng ký và thanh toán được cung cấp miễn phí.
  • Hỗ trợ kỹ thuật có sẵn thông qua các gói hỗ trợ Azure khác nhau, bắt đầu từ $ 39,817 / tháng.
  • Thỏa thuận mức dịch vụ (SLA): Microsoft đảm bảo rằng ít nhất 99,9% thời gian sẽ xử lý thành công các yêu cầu giao dịch Key Vault trong vòng năm giây. Tìm hiểu thêm về SLA của Microsoft.

Thông tin liên hệ VinSEP

Mua Azure Key Vault, nhận báo giá, tư vấn & hỗ trợ vui lòng liên hệ chúng tôi:

Công Ty TNHH Mục Tiêu Số (MST: 0316094847)

  • 📧 [email protected]
  • ☎️ 0828 471 869
  • 🌐 https://vinsep.com
  • 📍685/85 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tư vấn mua Azure Application Gateway

Tư vấn mua Azure Application Gateway

Azure Application Gateway cho phép bạn xây dựng các trang web có khả năng mở rộng cao bằng cách cung cấp khả năng cân bằng tải và kiểm soát phân phối HTTP. Web Application Firewall Application Gateway cung cấp cho bạn tất cả các lợi ích cơ bản của Application Gateway, cũng như bảo vệ chống lại các request web độc hại.

Tư vấn mua Azure Application Gateway

An tâm mua Azure Application Gateway với:

  • No upfront cost.
  • No termination fees.
  • Pay only for what you need.
  • Per-minute billing.

Bảng giá Application Gateways

Microsoft tính phí các cổng (gateway) ứng dụng dựa trên lượng thời gian cổng được cung cấp và trong lúc khả dụng, cũng như lượng dữ liệu được xử lý bởi các cổng ứng dụng (application gateways). Giá chỉ mang tính tham khảo, vui lòng liên hệ chúng tôi để được báo giá tốt.

APPLICATION GATEWAY TYPEBASIC APPLICATION GATEWAYWEB APPLICATION FIREWALL APPLICATION GATEWAY
Small$0.028 per gateway-hour (~$20.44/tháng)Not available
Medium$0.0784 per gateway-hour (~$57.232/tháng)$0.1412 per gateway-hour (~$103.018/tháng)
Large$0.3584 per gateway-hour (~$261.632/tháng)$0.5018 per gateway-hour (~$366.285/tháng)
  • Giá ước tính hàng tháng dựa trên 730 giờ sử dụng mỗi tháng.
  • Khi sử dụng nhiều phiên bản (instances), bạn sẽ bị tính phí cho mỗi phiên bản (instances).

Data processing

Phí xử lý dữ liệu (data processing) dựa trên lượng dữ liệu được xử lý bởi các cổng ứng dụng.

DATA PROCESSINGSMALLMEDIUMLARGE
First 10 TB/tháng$0.008 per GB $0 per GB $0 per GB 
Next 30 TB 
(10–40 TB)/tháng
$0.008 per GB $0.007 per GB $0 per GB 
Over 40 TB/tháng$0.008 per GB $0.007 per GB $0.0035 per GB 

Inbound data transfers

Inbound data transfers tức là dữ liệu đi vào trung tâm dữ liệu Azure là Miễn phí

Outbound data transfers

Outbound data transfers tức là dữ liệu đi ra khỏi trung tâm dữ liệu Azure từ các cổng ứng dụng/application gateway. Dữ liệu được chuyển ra khỏi trung tâm dữ liệu Azure từ các cổng ứng dụng sẽ bị tính phí theo tốc độ truyền dữ liệu tiêu chuẩn.

Application Gateway Standard_v2 and WAF_v2 SKU

Azure Application Gateway Standard_v2 và WAF_v2 SKU cung cấp hỗ trợ autoscaling, zone redundancy và Static VIP. Các cổng (gateways) này cũng cung cấp hiệu suất nâng cao, cung cấp tốt hơn và thời gian cập nhật cấu hình tốt hơn, Rewrite Header và các quy tắc (rule) tùy chỉnh WAF v.v..

APPLICATION GATEWAYWEB APPLICATION FIREWALL APPLICATION GATEWAY
Fixed$0.26 per gateway-hour$0.468 per gateway-hour
Capacity Unit$0.008 per capacity unit-hour$0.0144 per capacity unit-hour
  • Capacity Unit đo lường chi phí dựa trên mức tiêu thụ được tính thêm vào chi phí cố định. Phí Capacity Unit cũng được tính theo giờ hoặc từng phần theo giờ. Có ba dimensions đối với capacity unit là compute unit, persistent connections & throughput. Compute unit là thước đo dung lượng bộ xử lý được tiêu thụ.
  • Ước tính giá hàng tháng dựa trên 730 giờ sử dụng mỗi tháng

Support & SLA

Microsoft cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho tất cả các dịch vụ Azure được phát hành đến mức khả dụng chung bao gồm Application Gateway thông qua  Azure Support, bắt đầu từ $ 29 / tháng. Hỗ trợ quản lý đăng ký và thanh toán được cung cấp miễn phí.

Microsoft đảm bảo rằng mỗi Application Gateway Cloud Service có hai hoặc nhiều instanances medium hay lớn hơn có khả năng hỗ trợ tỷ lệ tự động (autoscaling) hoặc zone redundancy, sẽ khả dụng ít nhất 99,95% thời gian. Tìm hiểu thêm  Learn more about our SLA.

Thông tin liên hệ VinSEP

Để mua Azure Application Gateway cũng như nhận báo giá & tư vấn, vui lòng liên hệ chúng tôi:

Công Ty TNHH Mục Tiêu Số (MST: 0316094847)

  • 📧 [email protected]
  • ☎️ 0828 471 869
  • 🌐 https://vinsep.com
  • 📍685/85 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Azure Application Gateway là gì?

Azure Application Gateway là gì?

Azure Application Gateway là một công cụ cân bằng tải lưu lượng/web traffic load balancer truy cập web cho phép bạn quản lý lưu lượng truy cập vào các ứng dụng web của mình. Các bộ cân bằng tải truyền thống hoạt động ở lớp transport (OSI lớp 4 – OSI layer 4 – TCP & UDP) và định tuyến lưu lượng dựa trên địa chỉ IP source và port, đến IP destination và port.

Application Gateway có thể đưa ra quyết định định tuyến dựa trên các thuộc tính bổ sung của một HTTP request, ví dụ: đường dẫn URI hoặc host headers. Ví dụ: bạn có thể định tuyến lưu lượng truy cập dựa trên URL đến. Vì vậy, nếu /image nằm trong URL đến, bạn có thể định tuyến lưu lượng truy cập đến một tập hợp máy chủ cụ thể (được gọi là pool) được định cấu hình cho image. Nếu /video có trong URL, lưu lượng truy cập đó sẽ được chuyển đến một pool khác được tối ưu hóa cho video.

Azure Application Gateway là gì?

Loại định tuyến này được gọi là cân bằng tải lớp application (OSI layer 7). Azure Application Gateway có thể thực hiện định tuyến dựa trên URL và nhiều hơn thế nữa.

Các tính năng

Secure Sockets Layer (SSL/TLS) termination

Application gateway hỗ trợ SSL / TLS tại gateway, sau đó lưu lượng truy cập thường không được mã hóa đến các backend server. Tính năng này cho phép các máy chủ web không phải chịu gánh nặng về chi phí mã hóa và giải mã tốn kém. Nhưng đôi khi các giao tiếp không được mã hóa tới các máy chủ không phải là một lựa chọn được chấp nhận. Điều này có thể là do các yêu cầu bảo mật, yêu cầu tuân thủ (compliance) hoặc ứng dụng có thể chỉ chấp nhận một kết nối an toàn. Đối với các ứng dụng này, Application gatewway hỗ trợ end to end SSL/TLS encryption.

Tìm hiểu thêm:  Overview of SSL termination and end to end SSL with Application Gateway

Autoscaling

Application Gateway Standard_v2 hỗ trợ tính năng tự động chia tỷ lệ và có thể tăng hoặc giảm tỷ lệ dựa trên việc thay đổi các mẫu tải lưu lượng. Tự động phân tỷ lệ cũng loại bỏ yêu cầu chọn kích thước triển khai hoặc số lượng phiên bản trong quá trình cấp phép.

Chi tiết tính năng:  Autoscaling v2 SKU

Zone redundancy

Application Gateway Standard_v2 có thể mở rộng nhiều vùng khả dụng (Availability Zones), mang lại khả năng phục hồi lỗi tốt hơn và loại bỏ nhu cầu cung cấp Application Gateways riêng biệt trong mỗi vùng.

Static VIP

Application Gateway Standard_v2 SKU chỉ hỗ trợ loại VIP tĩnh. Điều này đảm bảo rằng VIP được liên kết với application gateway không thay đổi trong suốt lifetime của Application Gateway.

Web Application Firewall

Web Application Firewall (WAF) là một dịch vụ cung cấp khả năng bảo vệ tập trung cho các ứng dụng web của bạn khỏi các lỗ hổng và khai thác phổ biến. WAF dựa trên các quy tắc từ bộ quy tắc cốt lõi của OWASP 3.1 (WAF_v2 only), 3.0 và 2.2.9.

Các ứng dụng web ngày càng trở thành mục tiêu của các cuộc tấn công độc hại khai thác các lỗ hổng phổ biến đã biết. Phổ biến trong số các cách khai thác này là các cuộc tấn công: chèn SQL (SQL injection attack) & cross site scripting attack. Việc ngăn chặn các cuộc tấn công như vậy trong mã ứng dụng có thể là một thách thức và có thể yêu cầu việc bảo trì, vá lỗi và giám sát nghiêm ngặt ở nhiều lớp của cấu trúc liên kết ứng dụng. Web Application Firewall quản lý tập trung giúp quản lý bảo mật đơn giản hơn nhiều và đảm bảo tốt hơn cho quản trị viên ứng dụng trước các mối đe dọa hoặc sự xâm nhập. Giải pháp Web Application Firewall cũng có thể phản ứng với mối đe dọa bảo mật nhanh hơn bằng cách vá lỗ hổng bảo mật đã biết tại vị trí trung tâm thay vì bảo mật từng ứng dụng web riêng lẻ. Các cổng (gateway) ứng dụng hiện có có thể được chuyển đổi thành cổng ứng dụng hỗ trợ Web Application Firewall một cách dễ dàng.

Chi tiết tính năng: What is Azure Web Application Firewall?

Ingress Controller for AKS

Application Gateway Ingress Controller (AGIC) cho phép bạn sử dụng Application Gateway làm mục nhập (ingress) cho một cluster Azure Kubernetes Service (AKS).

Ingress controller chạy như một nhóm trong cluster AKS và sử dụng  Kubernetes Ingress Resources và chuyển đổi thành cấu hình Application Gateway, cho phép cổng vào cân bằng tải lưu lượng đến các nhóm Kubernetes. Ingress controller chỉ hỗ trợ các SKU cổng ứng dụng Standard_v2 và WAF_v2.

Chi tiết tính năng: Application Gateway Ingress Controller (AGIC)

URL-based routing

Định tuyến dựa trên đường dẫn URL (URL-based routing) cho phép bạn định tuyến lưu lượng truy cập đến các nhóm máy chủ back-end dựa trên Đường dẫn URL của yêu cầu (request). Một trong những tình huống là định tuyến các yêu cầu (request) cho các loại nội dung khác nhau đến các nhóm (pool) khác nhau.

ví dụ, các yêu cầu (request) http://contoso.com được định tuyến đến ContosoServerPool.

Tương tự, hai sub-domain của cùng một subdomain có thể được lưu trữ trên cùng một triển khai cổng ứng dụng (application gateway). ví dụ, sử dụng subdomain có thể bao gồm http://blog.contoso.com và http://app.contoso.com được lưu trữ (hosted) trên một triển khai cổng ứng dụng (application gateway) duy nhất.

Tìm hiểu thêm:  Application Gateway multiple site hosting

Bạn cũng có thể xác định wildcard host name trong một multi-site listener và lên đến  5 host name trên mỗi listener.

Tìm hiểu thêm: wildcard host names in listener (preview)

Redirection

Một kịch bản phổ biến cho nhiều web application là hỗ trợ chuyển hướng HTTP sang HTTPS tự động để đảm bảo tất cả giao tiếp giữa ứng dụng và người dùng của ứng dụng đó diễn ra qua một đường dẫn được mã hóa & an toàn.

Trước đây, bạn có thể đã sử dụng các kỹ thuật như tạo nhóm chuyên dụng (dedicated pool) với mục đích duy nhất là chuyển hướng các yêu cầu (request) mà nó nhận được trên HTTP sang HTTPS. Application gateway hỗ trợ khả năng chuyển hướng (redirection) lưu lượng trên Application Gateway. Điều này giúp đơn giản hóa cấu hình ứng dụng, tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và hỗ trợ các tình huống chuyển hướng (redirect) mới, bao gồm cả chuyển hướng (reditect) toàn cầu (global) và dựa trên đường dẫn (path-based). Hỗ trợ reditect Application gateway không chỉ giới hạn ở chuyển hướng HTTP sang HTTPS. Đây là cơ chế chuyển hướng chung, vì vậy bạn có thể chuyển hướng từ và đến bất kỳ cổng nào bạn xác định bằng cách sử dụng các quy tắc, tính năng này cũng hỗ trợ chuyển hướng đến một trang web bên ngoài.

Hỗ trợ chuyển hướng (reditect) Application Gateway cung cấp các khả năng sau:

  • Chuyển hướng toàn cầu (Global redirection) từ cổng này sang cổng khác trên Gateway. Điều này cho phép chuyển hướng HTTP sang HTTPS trên một trang web.
  • Chuyển hướng dựa trên đường dẫn (Path-based redirection). Loại chuyển hướng này chỉ cho phép chuyển hướng HTTP sang HTTPS trên một khu vực trang web cụ thể, ví dụ: khu vực giỏ hàng được ký hiệu là / cart /.
  • Chuyển hướng đến một trang web bên ngoài (external site).

Tìm hiểu thêm về tính năng:  Application Gateway redirect overview.

Session affinity

Tính năng session affinity dựa trên cookie rất hữu ích khi bạn muốn giữ phiên người dùng trên cùng một máy chủ. Bằng cách sử dụng cookie được quản lý bởi gateway (gateway-managed cookies), Application Gateway có thể hướng lưu lượng tiếp theo từ phiên người dùng đến cùng một máy chủ để xử lý. Điều này quan trọng trong trường hợp trạng thái phiên được lưu cục bộ trên máy chủ cho phiên người dùng.

Tìm hiểu thêm:  How an application gateway works

Websocket and HTTP/2 traffic

Application Gateway cung cấp hỗ trợ riêng cho các giao thức WebSocket và HTTP / 2. Không có cài đặt người dùng có thể định cấu hình để bật hoặc tắt WebSocket support.

Giao thức WebSocket và HTTP / 2 cho phép giao tiếp song công (full duplex) giữa máy chủ và máy khách qua kết nối TCP đang hoạt động lâu dài. Điều này cho phép giao tiếp tương tác hơn giữa máy chủ web và máy khách, có thể hai chiều mà không cần polling các request trong triển khai dựa trên HTTP. Các giao thức này có chi phí thấp, không giống như HTTP và có thể sử dụng lại cùng một kết nối TCP cho nhiều yêu cầu (request) / phản hồi (response) dẫn đến việc sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn. Các giao thức này được thiết kế để hoạt động trên các cổng HTTP truyền thống là 80 và 443.

Tìm hiểu thêm:  WebSocket support và HTTP/2 support.

Connection draining

Tính năng Connection draining giúp bạn loại bỏ backend pool members trong quá trình cập nhật dịch vụ theo kế hoạch. Cài đặt này được bật thông qua cài đặt http backend và có thể được áp dụng cho tất cả các thành viên trong nhóm backend (backend pool) trong quá trình tạo các rule (quy tắc) . Sau khi được kích hoạt, Application Gateway đảm bảo tất cả các trường hợp hủy đăng ký (deregistering instances) của backend pool không nhận được bất kỳ yêu cầu (request) mới nào trong khi vẫn cho phép các yêu cầu hiện có hoàn thành trong một giới hạn thời gian đã định cấu hình. Điều này áp dụng cho cả các trường hợp backend bị xóa khỏi backend pool do thay đổi cấu hình người dùng và các trường hợp backend được báo cáo là không tốt. Ngoại lệ duy nhất cho điều này là requests bound dành cho deregistering instances, đã được hủy đăng ký (deregistering instances) một cách rõ ràng, vì mối quan hệ phiên được quản lý bằng cổng (gateway) và tiếp tục được ủy quyền cho các phiên bản hủy đăng ký (deregistering instances).

Tìm hiểu thêm:  Application Gateway Configuration Overview.

Custom error pages

Application Gateway cho phép bạn tạo các error tùy chỉnh thay vì hiển thị các trang error mặc định. Bạn có thể sử dụng thương hiệu và bố cục của riêng mình bằng cách sử dụng trang lỗi tùy chỉnh.

Tìm hiểu thêm  Custom Errors

Rewrite HTTP headers and URL

HTTP headers cho phép client & server chuyển thông tin bổ sung với yêu cầu (request) hoặc phản hồi (response). Viết lại (rewrite) các header HTTP giúp bạn hoàn thành một số trường hợp quan trọng, chẳng hạn như:

  • Thêm các trường header liên quan đến bảo mật như HSTS / X-XSS-Protection.
  • Xóa các trường header phản hồi (response) có thể tiết lộ thông tin nhạy cảm.
  • Loại bỏ thông tin cổng (port) khỏi tiêu đề X-Forwarded-For.

Application Gateway và WAF v2 SKU hỗ trợ khả năng thêm, xóa hoặc cập nhật các header response và request HTTP, trong khi các request & response package di chuyển giữa máy khách và backend pool. Bạn cũng có thể viết lại (rewrite) URL,query string parameter & host name. Với tính năng ghi lại URL và định tuyến dựa trên đường dẫn URL, bạn có thể chọn định tuyến các yêu cầu đến một trong các backend pool dựa trên đường dẫn ban đầu hoặc đường dẫn được viết lại (rewrite) bằng cách sử dụng path map.

Tính năng này cũng cung cấp cho bạn khả năng thêm các điều kiện để đảm bảo các header hoặc URL được chỉ định, chỉ được viết lại khi một số điều kiện nhất định được đáp ứng. Các điều kiện này dựa trên thông tin request & response.

Tìm hiểu thêm:  Rewrite HTTP headers and URL

Sizing

Application Gateway Standard_v2 có thể được định cấu hình để tự động chia tỷ lệ hoặc triển khai kích thước cố định. SKU v2 không cung cấp các kích thước instance khác nhau. Để biết thêm thông tin về giá cả và hiệu suất v2, hãy xem:  Autoscaling V2 & Understanding pricing.

Application Gateway Standard (v1) được cung cấp ở ba kích cỡ: SmallMedium, and Large. Small instance được sử dụng cho việc phát triển & thử nghiệm (testing).

Để có danh sách đầy đủ các giới hạn, hãy xem:  Application Gateway service limits
Bảng sau đây cho thấy thông lượng hiệu suất trung bình cho mỗi phiên bản v1 cổng ứng dụng có SSL offload được bật:

Average back-end page response sizeSmallMediumLarge
6 KB7.5 Mbps13 Mbps50 Mbps
100 KB35 Mbps100 Mbps200 Mbps

Nguồn: Docs.Microsoft.com